Menu Đóng

Lab GNS3 Static NAT – DYNAMIC NAT – PAT

Sơ đồ bài lab

Cấu hình gán IP theo sơ đồ

– Lưu ý : Không được định tuyến network 192.168.100.0/24 của R1
– Cấu hình IP và stactic route tại R1
//R1
conf t
int g 0/0
ip add 192.1.12.1 255.255.255.252
no sh
int g 1/0
ip add 192.168.100.254 255.255.255.0
no sh
int lo 0
ip add 1.1.1.1 255.255.255.0
exit
ip route 2.2.2.0 255.255.255.0 192.1.12.2
end

– Cấu hình IP và stactic route tại R2
//R2
conf t
int g 0/0
ip add 192.1.12.2 255.255.255.252
no sh
int lo 0
ip add 2.2.2.2 255.255.255.0
exit
ip route 1.1.1.0 255.255.255.0 192.1.12.1
end

Cấu hình static Nat tại R1

– Bước 1: Xác định vùng inside vao outside

R1(config)#int g 0/0
R1(config-if)#ip nat outside
R1(config-if)#int g 1/0
R1(config-if)#ip nat inside
R1(config-if)#exit

– Bước 2 : Câu lệnh chuyển đổi IP 192.168.100.1 —> 1.1.1.1

R1(config)#ip nat inside source static 192.168.100.1 1.1.1.1

– Kiểm tra cấu hình
+ Tại máy client window đặt IP 192.168.100.1 và ping đến IP 2.2.2.2

C:\Users\admin>ping 2.2.2.2 -t
Reply from 2.2.2.2: bytes=32 time=29ms TTL=254
Reply from 2.2.2.2: bytes=32 time=28ms TTL=254
...

+ capture quá trình chuyển đổi IP của NAT

R1#debug ip nat
*Sep 22 10:27:26.907: NAT*: s=192.168.100.1->1.1.1.1, d=2.2.2.2 [58262]
*Sep 22 10:27:26.927: NAT*: s=2.2.2.2, d=1.1.1.1->192.168.100.1 [58262]
*Sep 22 10:27:27.907: NAT*: s=192.168.100.1->1.1.1.1, d=2.2.2.2 [58263]
...

+ tắt đi tất cả các quá trình debug

R1#u all

+ kiểm tra bằng nat của R1

R1#show ip nat translations
Pro Inside global Inside local Outside local Outside global
--- 1.1.1.1 192.168.100.1 --- ---

– Cấu hình static Nat chuyển IP 192.168.100.2 -> 1.1.1.2

R1(config)#ip nat inside source static 192.168.100.2 1.1.1.2

+ Kiểm tra

R1#show ip nat translations
Pro Inside global Inside local Outside local Outside global
--- 1.1.1.1 192.168.100.1 --- ---
--- 1.1.1.2 192.168.100.2 --- ---

+ Kiểm tra rote của 2 router

R1#show ip route static
2.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
S 2.2.2.0 [1/0] via 192.1.12.2
R2#show ip route static
1.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
S 1.1.1.0 [1/0] via 192.1.12.1

Cấu hình Dynamic NAT

– Cấu hình chuyển các IP 192.168.100.1-> 192.168.100.4 sang IP 1.1.1.1 -> 1.1.1.3

– Xóa bỏ toàn bộ các câu lệnh “ip nat inside static” tại R1
R1(config)#no ip nat inside source static 192.168.100.1 1.1.1.1
R1(config)#no ip nat inside source static 192.168.100.2 1.1.1.2

– Cấu hình Dynamic NAT

+ Bước 1 : Xác định vùng insite và outside
+ Bước 2 : Sử dụng standard access-list để định nghĩa các IP private được phép thực hiện quá trình NAT

R1(config)#access-list 1 permit host 192.168.100.1
R1(config)#access-list 1 permit host 192.168.100.2
R1(config)#access-list 1 permit host 192.168.100.3
R1(config)#access-list 1 permit host 192.168.100.4

+ Bước 3 : Định nghĩa NAT pool với 3 IP Public

R1(config)#ip nat pool nat1 1.1.1.1 1.1.1.3 netmask 255.255.255.0

+ Bước 4 : Câu lệnh chuyển đổi

R1(config)#ip nat inside source list 1 pool nat1

– Kiểm tra cấu hình

R1(config)#int fa 0/0
R1(config-if)#ip add 192.168.100.2 255.255.255.0 secondary
R1(config-if)#ip add 192.168.100.3 255.255.255.0 secondary
R1(config-if)#ip add 192.168.100.4 255.255.255.0 secondary
R1#debug ip nat

+ Capture quá trình NAT
Ở PC IP 192.168.100.1 ping đến 2.2.2.2
Reply from 2.2.2.2: bytes=32 time=32ms TTL=254

R1#ping 2.2.2.2 source 192.168.100.2
!!!!
R1#ping 2.2.2.2 source 192.168.100.3
!!!!
R1#ping 2.2.2.2 source 192.168.100.4
….

R1#show ip nat translations
Pro Inside global Inside local Outside local Outside global
--- 1.1.1.1 192.168.100.1 --- ---
--- 1.1.1.2 192.168.100.2 --- ---
--- 1.1.1.3 192.168.100.3 --- ---

+ Nhận xét access-list thì có 4 IP 192.168.100.X. nat pool thì chỉ có 3 IP public. Cùng 1 thời điểm thì chỉ có 3 IP 192.168.100.X kết nối được Internet

– Cấu hình thời gian timeout cho kết nối NAT
+ Cấu hình phiên NAT tự mất sau 5 giây khi không có kết nối

R1(config)#ip nat translation timeout 5

+ xóa bảng NAT

R1#clear ip nat translation *

Cấu hình PAT ( Port Address Translation )

– PAT thì router sử dụng Port để phân biệt các kết nối. Giá trị TCP hoặc UDP port dài 6 bit, cung cấp 65536 port. Port trong PAT chỉ dùng phân biệt các session/

– Khi cấu hình PAT có 2 trường hợp
+ Nếu như IP Public là IP trên cổng outsite : thì câu lệnh “ip nat inside source list Số_hiệu_hoặc_tên_của_ACL interface tên-cổng overload”
+ Nếu như ta có sẵn các IP static thì ta sử dụng “nat pool” : “ip nat inside source list Số_hiệu_hoặc_tên_của_ACL pool Tên_pool overload”

Cấu hình PAT cách 1

– Xóa đi các phiên kết nối và xóa lệnh cấu hình “ip nat inside” ở router 1

R1#clear ip nat translation *
R1(config)#no ip nat inside source list 1 pool nat1
R1(config)#no ip nat pool nat1 1.1.1.1 1.1.1.3 netmask 255.255.255.0

– Định nghĩa 1 pool IP Public cố định

R1(config)#ip nat pool nat2 1.1.1.1 1.1.1.1 netmask 255.255.255.0
R1(config)#ip nat inside source list 1 pool nat2 overload

– Kiểm tra
Ở PC IP 192.168.100.1 ping đến 2.2.2.2
Reply from 2.2.2.2: bytes=32 time=32ms TTL=254

R1#ping 2.2.2.2 source 192.168.100.2
!!!!
R1#ping 2.2.2.2 source 192.168.100.3
!!!!
R1#ping 2.2.2.2 source 192.168.100.4
!!!!

R1#show ip nat translations
Pro Inside global Inside local Outside local Outside global
icmp 1.1.1.1:1 192.168.100.1:1 2.2.2.2:1 2.2.2.2:1
icmp 1.1.1.1:3 192.168.100.2:3 2.2.2.2:3 2.2.2.2:3
icmp 1.1.1.1:4 192.168.100.3:4 2.2.2.2:4 2.2.2.2:4
icmp 1.1.1.1:5 192.168.100.4:5 2.2.2.2:5 2.2.2.2:5

Cấu hình PAT Cách 2

Sử dụng IP trên interface g 0/0 của R1 làm IP public

R1(config)#int g 0/0
R1(config-if)#ip nat outside
R1(config-if)#int g 1/0
R1(config-if)#ip nat inside
R1(config)#access-list 2 permit host 192.168.100.254
R1(config)#access-list 2 permit host 192.168.100.253
R1(config)#ip nat inside source list 2 interface g 0/0 overload
R1#debug ip nat

R1#ping 2.2.2.2 source 192.168.100.254
!!!!

R1#show ip nat translations
Pro Inside global Inside local Outside local Outside global
icmp 192.1.12.1:6 192.168.100.254:6 2.2.2.2:6 2.2.2.2:6

Related Posts