Cài đặt ban đầu Ubuntu 22.04: Network Settings

bởi | LPI, Ubuntu

Home » LPI » Ubuntu » Cài đặt ban đầu Ubuntu 22.04: Network Settings

Thay đổi sang IP tĩnh nếu bạn sử dụng Ubuntu như một server

Thay đổi cấu hình mạng Ubuntu 22.04 LTS

– Kiểm tra mạng hiện tại của Ubuntu

root@localhost:~# ip addr
1: lo: <LOOPBACK,UP,LOWER_UP> mtu 65536 qdisc noqueue state UNKNOWN group default qlen 1000
    link/loopback 00:00:00:00:00:00 brd 00:00:00:00:00:00
    inet 127.0.0.1/8 scope host lo
       valid_lft forever preferred_lft forever
    inet6 ::1/128 scope host
       valid_lft forever preferred_lft forever
2: ens33: <BROADCAST,MULTICAST,UP,LOWER_UP> mtu 1500 qdisc fq_codel state UP group default qlen 1000
    link/ether 00:0c:29:4a:24:20 brd ff:ff:ff:ff:ff:ff
    altname enp2s1
    inet 192.168.64.135/24 metric 100 brd 192.168.64.255 scope global dynamic ens33
       valid_lft 1396sec preferred_lft 1396sec
    inet6 fe80::20c:29ff:fe4a:2420/64 scope link
       valid_lft forever preferred_lft forever

– Network settings. Tên card mạng [ens33] khác nhau trên mỗi trường, hãy thay thế nó bằng tên của card mạng trong Ubuntu của bạn.

+ Kiểm tra folder /etc/netplan/ để biết tên file cấu hình mạng mặc định

root@localhost:~# ls -l /etc/netplan/
total 4
-rw------- 1 root root 116 Apr 27 12:56 00-installer-config.yaml

+ đổi tên để tắt cài đặt mạng mặc định

root@localhost:~# mv /etc/netplan/00-installer-config.yaml /etc/netplan/00-installer-config.yaml.org

+ Tạo file cấu hình mạng mới

root@localhost:~# vi /etc/netplan/01-netcfg.yaml
# Tạo mới
network:
  ethernets:
    # interface name
    ens33:
      dhcp4: false
      # IP address/subnet mask
      addresses: [192.168.64.201/24]
      # default gateway
      # [metric] : set priority (chỉ định priority nếu nhiều NIC được đặt)
      # giá trị thấp hơn là các tuyến có mức độ ưu tiên cao hơn
      routes:
        - to: default
          via: 192.168.64.2
          metric: 100
      nameservers:
        # name server to bind
        addresses: [192.168.64.250,8.8.8.8]
        # DNS search base
        search: [dns.dinhducthanh.com,dns.google.com]
      dhcp6: false
  version: 2

Cài đặt ban đầu Ubuntu 22.04: Network Settings

– Áp dụng thay đổi

root@localhost:~# netplan apply

– Kiểm tra lại

root@localhost:~# ip addr
1: lo: <LOOPBACK,UP,LOWER_UP> mtu 65536 qdisc noqueue state UNKNOWN group default qlen 1000
    link/loopback 00:00:00:00:00:00 brd 00:00:00:00:00:00
    inet 127.0.0.1/8 scope host lo
       valid_lft forever preferred_lft forever
    inet6 ::1/128 scope host
       valid_lft forever preferred_lft forever
2: ens33: <BROADCAST,MULTICAST,UP,LOWER_UP> mtu 1500 qdisc fq_codel state UP group default qlen 1000
    link/ether 00:0c:29:4a:24:20 brd ff:ff:ff:ff:ff:ff
    altname enp2s1
    inet 192.168.64.201/24 brd 192.168.64.255 scope global ens33
       valid_lft forever preferred_lft forever
    inet6 fe80::20c:29ff:fe4a:2420/64 scope link
       valid_lft forever preferred_lft forever

Tắt IPv6

– Nếu bạn không cần IPv6, bạn có thể tắt nó như sau.

root@localhost:~# echo "net.ipv6.conf.all.disable_ipv6 = 1" >> /etc/sysctl.conf

+ Kiểm tra lại

root@localhost:~# sysctl -p
net.ipv6.conf.all.disable_ipv6 = 1

– Kiểm tra lại

root@localhost:~# ip addr
1: lo: <LOOPBACK,UP,LOWER_UP> mtu 65536 qdisc noqueue state UNKNOWN group default qlen 1000
    link/loopback 00:00:00:00:00:00 brd 00:00:00:00:00:00
    inet 127.0.0.1/8 scope host lo
       valid_lft forever preferred_lft forever
2: enp1s0: <BROADCAST,MULTICAST,UP,LOWER_UP> mtu 1500 qdisc fq_codel state UP group default qlen 1000
    link/ether 52:54:00:ab:95:2c brd ff:ff:ff:ff:ff:ff
    inet 10.0.0.30/24 brd 10.0.0.255 scope global enp1s0
       valid_lft forever preferred_lft forever

Cố định cấu hình DNS

– Khi bạn sử dụng hệ điều hành Ubuntu sẽ gặp tình trạng cấu hình DNS mặc định trong file /etc/resolv.conf sẽ là 127.0.0.53. Bạn thay đổi giá trị nameserver nhưng khi reboot, file resolv.conf lại trở về cấu hình cũ.
– Đổi tạm DNS như sau. Cách này sau khi reboot máy DNS của máy sẽ về nhưu cũ

root@www:~# echo "nameserver 10.0.0.3" > /etc/resolv.conf

– Cài resolvconf service

root@localhost:~# apt install resolvconf

– Kiểm tra trạng thái hoạt động

root@localhost:~# systemctl status resolvconf.service
● resolvconf.service - Nameserver information manager
     Loaded: loaded (/lib/systemd/system/resolvconf.service; enabled; vendor preset: enabled)
     Active: active (exited) since Sat 2024-05-18 14:20:26 +07; 30s ago
       Docs: man:resolvconf(8)
   Main PID: 4318 (code=exited, status=0/SUCCESS)
        CPU: 36ms

– Thêm DNS mong muốn

root@localhost:~# vi /etc/resolvconf/resolv.conf.d/head
# Thêm vào
nameserver 8.8.8.8
nameserver 8.8.4.4
nameserver 1.1.1.1

– Khởi động lại dịch vụ

root@localhost:~# systemctl restart resolvconf.service

Tham khảo thêm

Cài đặt ban đầu Ubuntu 22.04: Enable root user